Sàn bê tông nhẹ – Báo giá TOP 7 loại sàn bê tông siêu nhẹ theo M2

Sàn bê tông nhẹ là một trong những giải pháp thi công sàn được ưa chuộng do tính nhẹ, giảm tải trọng công trình và thi công nhanh chóng. Nếu bạn đang tham khảo và cân nhắc về giải pháp sàn panel nhẹ thì tham khảo ngay phần nội dung tổng hợp sau!

Xem thêm: thông tin tổng quan sản phẩm bê tông siêu nhẹ Việt Nam tại đây

Báo giá TOP 7 loại sàn bê tông nhẹ

1.Giá tấm sàn EPS

Mức giá dao động từ 300.000 VNĐ/m2 – 310.000 VNĐ/m2 tùy theo độ dày

2. Giá tấm sàn bê tông Duraflex

  • Quy cách dày 12mm, khối lượng 53 kg/ tấm: 430.000VNĐ
  • Dày 16mm, khối lượng 73 kg/ tấm: 545.000VNĐ
  • Dày 18mm, khối lượng 87 kg/ tấm: 620.000VNĐ
  • Duraflex dày 20mm, khối lượng 99 kg/ tấm: 675.000VNĐ

3. Giá tấm sàn ALC

Dao động trong khoảng: 300.000 VNĐ/m2 – 310.000 VNĐ/m2

4. Giá tấm SmileBoard

  • Quy cách dày 12mm, nặng 48,58 kg/ tấm: 415.000VNĐ
  • Dày 14mm, khối lượng 56,68 kg/ tấm: 485.000VNĐ
  • Dày 16mm, khối lượng 64,78 kg/ tấm: 520.000VNĐ
  • Dày 18mm, khối lượng 72,87 kg/ tấm: 610.000VNĐ
  • Dày 20mm, khối lượng 80,97 kg/ tấm: 660.000VNĐ
  • Dày 24mm, khối lượng 88,97 kg/ tấm: 840.000VNĐ

5. Giá thi công sàn nhẹ Xuân Mai

Đơn giá trên đã bao gồm chi phí nhân công, vật liệu

Đối với sàn 2 tầng khối lượng từ 20-50m2:

+ Sử dụng dầm P113 đơn giá > hoặc = 660.000/ m2.

+ Sử dụng dầm P114 đơn giá > hoặc = 680.000/ m2.

Cứ lên mỗi tầng sẽ cộng thêm 20.000/m2 

Đối với sàn 2 tầng khối lượng từ 50- 200m2.

+ Sử dụng dầm P113 đơn giá > hoặc = 660.000/m2.

+ Sử dụng dầm P114 đơn giá > hoặc = 680.000/m2.

Cứ lên mỗi tầng sẽ cộng thêm 20.000/m2

6. Giá thi công sàn Ubot

Tùy vào từng diện tích sàn mà sàn sẽ sử dụng bao nhiêu hộp Ubot, nên giá sẽ khác nhau. 

sàn bê tông nhẹ giá sàn deck

7.Giá sàn Deck

  • Quy cách tôn dài 1000mm, dày 0.58mm: 105.000VNĐ
  • Dài 1000mm, dày 0.6mm: 109.000VNĐ
  • Dài 1000mm, dày 0.7mm: 125.000VNĐ
  • Dài1000mm, độ dày 0.75mm: 132.000VNĐ
  • Dài 1000mm, độ dày 0.95mm: 161.000VNĐ
  • Tấm tôn dài 870mm, dày 0.58mm: 105.000VNĐ
  • Dài 870mm, dày 0.6mm: 110.000VNĐ
  • Dài 870mm, dày 0.7mm: 127.000VNĐ
  • Dài 870mm, dày 0.75mm: 136.000VNĐ
  • Dài 870mm, dày 0.95mm: 169.000VNĐ
  • Dài 870mm, dày 1.2mm: 218.000VNĐ
  • Dài 870mm, dày 1.48mm: 269.000VNĐ

.

.

Sàn bê tông nhẹ là gì? 

.

Sàn bê tông nhẹ là loại sàn dựng từ hệ dầm dự ứng lực và các tấm panel nhẹ hoặc hỗn hợp cốt liệu đặc biệt.

Hỗn hợp bê tông siêu nhẹ được làm từ những vật liệu mới, ứng dụng công nghệ hiện đại khiến khối lượng của nền giảm hơn nhiều so với truyền thống. 

Trọng lượng nhẹ, thế nhưng sàn vật liệu nhẹ vẫn đảm bảo tính kỹ thuật cũng như chất lượng sàn tuyệt đối trong xây dựng. 

Sàn bê tông nhẹ1

Các giải pháp sàn nhẹ hiện nay

Làm sàn nhẹ có 2 giải pháp chính là lắp ghép và đổ sàn. 

1.Sàn nhẹ lắp ghép

Sàn lắp ghép là phương pháp làm sàn ứng dụng các tấm bê tông nhẹ là tấm ALC, EPS,… 

Theo đó, các tấm được thiết kế với kích thước lớn, trọng lượng nhẹ, dễ dàng lắp ghép. Một số loại sàn panel nhẹ còn có kết cấu 2 lớp thép đan chịu lực có khả năng chịu tải lên tới 300kg / m2. 

Ưu điểm của sàn vật liệu nhẹ là làm giảm tải trọng cho kết cấu nền móng và có thể được lắp đặt làm mái, sàn nhà lắp ghép, sàn nhà tường gạch, và nâng cấp sàn lên tầng. 

Được biết, sàn panel giúp giảm 35% -40% tổng chi phí nguyên vật liệu của toàn bộ công trình.

Sàn bê tông nhẹ

2.Đổ sàn nhẹ

.

Đổ sàn nhẹ là quá trình thi công đổ trực tiếp hỗn hợp cốt liệu đặc biệt tại công trình bao gồm đổ sàn mái, bù sàn, nâng sàn có ưu điểm là cách nhiệt và chống thấm rất tốt.

Đổ sàn nhẹ cho tỷ trọng khối lượng sàn đạt  650kg / m3 – 800kg / m3, Mác 150, đảm bảo độ cứng vững bề mặt và chống nóng cho ngôi nhà. Giúp sàn giảm tải kết cấu mà không ảnh hưởng đến kết cấu của móng nhà.

Sàn bê tông nhẹ ảnh sàn xuân mai

Ưu điểm

  • Chịu lực tốt: Cường độ nén của sàn vật liệu nhẹ là 4,5N / mm2, lớn hơn cường độ nén tối thiểu quy định là 2,5N / mm2 nên sàn siêu nhẹ phù hợp làm sàn nhà ở, sàn chịu lực của các công trình quy mô lớn, bệnh viện, trường học, nhà máy…
  • Chống thấm, chống nồm vượt trội: Cũng bởi vật liệu nhẹ được cấu tạo từ các nguyên liệu thô như đá vôi, xi măng, cát, và các chất phụ gia đặc biệt do vậy chịu được độ ẩm cao, ít bị ảnh hưởng bởi thời tiết. 
  • Cách âm, cách nhiệt tốt
  • Giảm thiểu thiệt hại khi có rung chấn: Vì tải trọng của sàn vật liệu nhẹ nhẹ hơn gấp 3 lần so với sàn cốt thép. Do vậy khi có động đất xảy ra sẽ làm hạn chế tác động lên móng, giúp móng vững chắc. 
  • Phù hợp với kết cấu nền móng yếu: Cũng vì trọng lượng nhẹ nên nhiều công trình sàn nhẹ đặt ở những nơi có nền đất yếu hoặc hệ thống móng chịu lực kém.
  • Sàn siêu nhẹ thi công nhanh: Do không cần các thiết bị cơ giới, nâng hạ nặng. Thay vào đó, thi công đơn giản chỉ cần lắp ghép các tấm là xong. 
  • Sàn siêu nhẹ không cần ván khuôn, hạn chế dùng các trụ để nâng đỡ sàn.
sàn bê tông nhẹ ưu điểm

Lợi ích

  • Tiết kiệm chi phí đáng kể: Chi phí thuê thợ, chi phí máy móc, chi phí bảo dưỡng,…
  • Chịu lửa cao, cụ thể lên tới 4 giờ đồng hồ
  • Tiết kiệm nguyên liệu khoảng 38% (đã được khảo sát) 
  • Chất lượng ổn định và tuổi thọ bền vững lâu dài.

Ứng dụng

  • Làm sàn siêu nhẹ: Việc lắp ghép sàn với các tấm sẽ nhanh hơn và tiết kiệm chi phí hơn so với đổ cốt thép truyền thống. Ngoài ra, việc làm sàn panel nhẹ còn hạn chế tối đa tình trạng sụt lún, hỗ trợ rất tốt trong việc chống thấm. Chính vì điều này mà sàn nhẹ chủ yếu để làm sàn nhà vệ sinh, phòng tắm. 
  • Làm sàn mái: sẽ giúp giảm cách âm, cách nhiệt và thậm chí là rung trấn hiệu quả. Cùng với đó là việc trát trần cũng tiết kiệm tối ưu nguồn vật tư do bề mặt phẳng nên không phải trát nhiều. 

Được biết, sàn siêu nhẹ được ứng dụng rất nhiều trong công trình xây nhà lắp ghép, nhà khung thép, sửa nhà nâng tầng, nhà xưởng, nhà cao tầng,… 

Top 4 tấm sàn bê tông nhẹ tốt nhất hiện nay

1.Sàn EPS

Sàn siêu chịu lực EPS là 1 trong những loại sàn có cấu tạo từ xi măng, cát siêu mịn, nước, phụ gia đặc biệt là hạt xốp EPS kết hợp với lõi thép D3 và D6 được gia cố.

Ưu điểm

  • Khả năng chống cháy: Khả năng chống cháy của vật liệu rất tốt, khoảng 3 giờ 20 phút ở nhiệt độ 1100oC.
  • Cách âm cực tốt: Khả năng cách âm với bức tường gạch đỏ dày 10 cm là 28 decibel, EPS là 44dB.
  • Khả năng chống nước: Khả năng hút nước của gạch đỏ là 15%, gạch AAC là 35% và EPS chỉ 8,9%. 
  • Thân thiện với môi trường, an toàn với người sử dụng
  • Chịu lực tốt, có thể chịu tải treo lên tới hàng chục, hàng trăm kg.
  • Tính cách nhiệt vượt trội: Hệ số dẫn nhiệt là K = 0,25 W / m.k và hệ số dẫn nhiệt của tường gạch có cùng chiều dày là 1,2 W / m.k. 
  • Lắp ghép nhanh và thuận tiện: Tiến độ nhanh hơn gấp 2 – 3 lần so với truyền thống. 

Nhược điểm: 

  • Giá cao so với vật liệu truyền thống
  • Sản phẩm chưa được nổi tiếng, sử dụng rộng rãi như sàn bê tông khí
Sàn bê tông nhẹ EPS
Sàn bê tông nhẹ3

2.Tấm DURAflex

Sàn Duraflex là sản phẩm được cấu tạo từ xi măng, cát mịn, đá vôi, sợi Cellulose áp dụng công nghệ chưng hấp hiện đại AutoClaves tạo ra sản phẩm có chất lượng tuyệt vời, được các chuyên gia khuyên dùng thay thế cho sàn truyền thống.

Ưu điểm 

  • Chống thấm, chống ẩm, bám rêu, mốc tốt
  • Thời gian lắp ghép nhanh gấp 3 lần so với truyền thống
  • Siêu bền, siêu chịu lực: cho khả năng chịu tải 220kg/m2

Nhược điểm

  • Không dễ tháo ráp sau khi lắp đặt
  • Nhạy cảm với giao động của tòa nhà.
  • Mối nối có thể bị nứt, vỡ nếu không được xử lý đúng cách
  • Phải hoàn thiện sau khi lắp đặt.
  • Khả năng chịu lực theo phương ngang yếu 
Bê tông siêu nhẹ ảnh mới8
Sàn bê tông nhẹ4

3.Tấm sàn nhẹ ALC

Sàn ALC là loại sàn nhẹ được sản xuất bằng công nghệ bê tông khí chưng áp, bao gồm đá xay mịn kết hợp với xi măng, vôi, thạch cao, hợp chất nhôm và nước.

Ưu điểm: 

  • Trọng lượng nhẹ, tiết kiệm chi phí kết cấu
  • Lắp ghép nhanh gấp 2 – 3 lần sàn truyền thống
  • Khả năng chống ẩm, chịu chấn động tốt
  • Tính năng bảo ôn cách nhiệt, chống cháy, cách âm tốt
  • Thực hiện cắt, ghép, khoan dễ dàng 
  • Thân thiện môi trường 

Nhược điểm:

  • Vật liệu chống thấm kém, đặc biệt trong thời gian dài sử dụng dễ ngậm nước và làm giảm tuổi thọ công trình.
  • Sản phẩm không được xây bằng xi măng thông thường mà phải sử dụng loại vữa chuyên dụng. 

Tham khảo thêm: Tổng quan thị trường bê tông khí chưng áp có 2 sản phẩm chính là gạch AAC, tấm ALC

 
Sàn bê tông nhẹ ALC
Sàn bê tông nhẹ5

4.Tấm CementBoard SCG – SmileBoard

CementBoard SCG, tiền thân là SmileBoard (Panel World Thailand Ltd.), được Tập đoàn SCG mua lại, nâng cấp công nghệ và phát triển thành Tấm CementBoard SCG.

Thành phần của sàn nhẹ Smile Board Thái Lan bao gồm: xi măng, nước, dăm gỗ, phụ gia. 

Ưu điểm:

  • Chống nước, chống ẩm tốt
  • Khả năng chống cháy cao, chống mối mọt
  • Màu sáng, mịn, không xoắn, không cong vênh
  • Sản phẩm có thể sử dụng ngoài trời
  • Không chứa amiang nên an toàn cho người sử dụng
  • Thi công thuận tiện, thời gian lắp ghép nhanh chóng, giá thành rẻ
Sàn bê tông nhẹ Smartboard
Sàn bê tông nhẹ6

Các loại đổ sàn bê tông siêu nhẹ phổ biến

1. Sàn Xuân Mai 

Sàn siêu nhẹ Xuân Mai được sản xuất theo công nghệ bê tông dự ứng lực PPB của Cộng hòa Pháp.  

Ưu điểm:

  • Tiết kiệm chi phí xây dựng: Sản xuất sàn panel siêu nhẹ có thể giúp chủ đầu tư tiết kiệm đến 15% tổng chi phí xây dựng.
  • Giảm thiểu tải trọng móng và thời gian thi công
  • Tính linh hoạt: khối bê tông nhỏ gọn đặc biệt phù hợp diện tích nhỏ hoặc những vị trí khó
  • Khả năng chịu lực, chống ồn, chống nóng tốt
Sàn bê tông nhẹ7

2.Đổ sàn Deck

“Sàn Deck” (hay còn gọi là sàn deckingsàn liên hợp, sàn siêu nhẹ). Sàn được làm từ cốt thép và bê tông đổ lên trên tấm tôn có hoa văn dập nổi được đúc sản xuất tạo rãnh với khoảng cách đều nhau.

Ưu điểm sàn Deck: 

  • Tiết kiệm chi phí nhờ giảm đáng kể lượng bê tông và cốt thép.
  • Chịu tải trọng lớn:  nhờTấm tôn sàn Deck và hệ thống lưới thép sàn nhẹ được gia cố trong lớp bê tông giúp sàn chịu được tải trọng từ tác động bên ngoài.
  • Độ bền và tính thẩm mỹ cao nên không cần trát, làm trần giả.
  • Trọng lượng nhẹ giúp giảm sức ép tải trọng
  • Khả năng chống cháy lên đến 120 phút
sàn bê tông nhẹ sàn Deck

3. Sàn nhẹ Ubot

Sàn U BOOT là công nghệ làm sàn Châu Âu được làm bằng hộp nhựa PP có kích thước chiều rộng và chiều dài là 52x52cm (gọi tắt là Ubot).

Sàn Uboot thường vượt quá khẩu độ 8-16m. Ở khẩu độ lớn hơn 16m, sàn Uboot được kết hợp với cáp dự ứng lực để đảm bảo hài hòa về chất lượng và chi phí.

Ưu điểm: 

  • Trọng lượng nhẹ
  • Vượt được bước cột lớn chia phòng đơn giản: đường kính sàn có thể vượt quá 20m, giúp người thiết kế dễ dàng bố trí vách ngăn phòng
  • Sàn có tất cả các ưu điểm của sàn phẳng: đẹp, trần cao, không lộ dầm.
  • Giảm số lượng cột trên sơ đồ bố trí,
  • Rút ngắn thời gian đổ sàn
  • Cải thiện khả năng cách âm nhờ cấu tạo sàn rỗng. 
Sàn bê tông nhẹ9

Sàn nhẹ chịu lực được bao nhiêu? 

Tùy vào loại sàn vật liệu siêu nhẹ mà có mức chịu lực khác nhau.

Tuy nhiên, theo khảo sát trên cùng một diện tích, tải trọng kết cấu sàn panel có trọng lượng nhẹ chỉ bằng 1/2 hoặc 1/3 so với gạch đất nung. 

Còn so với kết cấu cốt thép truyền thống, nó chỉ nặng bằng 1/4.

Đó là bởi sàn khi được kết cấu vào các thanh dầm dựng ứng lực, cốt thép, cùng lớp bê tông tươi đổ bên trên sẽ tạo thành sàn kết cấu vững chắc như sàn truyền thống. 

Mặt khác, ở các loại vật liệu nhẹ được trang bị kết cấu lõi thép bên trong nên chịu tải rất tốt. 

Trên đây là những chia sẻ về sàn bê tông nhẹ, hy vọng rằng với những lời khuyên trên sẽ giúp bạn hiểu hơn về loại sàn này.